SAO BẠCH HỔ - TANG MÔN TRONG TỬ VI
Bạch hổ (Kim) tang môn (Mộc)
***
1. Ý nghĩa cơ thể:
Bạch Hổ chỉ máu xương còn Tang Môn không có chỉ bộ phận cơ thể nào.
2. Ý nghĩa bệnh lý:
Tang, Hổ là bại tinh nên báo hiệu hai loại bệnh tật:
- bệnh về tinh thần: biểu hiện bằng sự âu sầu, u buồn, ủy mị, bi quan.
- bệnh về vật chất: cụ thể là máu huyết, gân cốt như hoại huyết, áp huyết cao, đau gân, đau tim, nhức xương, tê thấp. Vì vậy, đối với phụ nữ, tình trạng khí huyết kém hay đưa đến sự đau yếu về kinh nguyệt, về tử cung, có ảnh hưởng đến sự sinh nở.
3. Ý nghĩa tính tình:
a. Những ý nghĩa tốt của Tang Hổ đắc địa:
- sự can đảm, quả cảm, có nghị lực
- sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được với nghịch cảnh
- khả năng xét đoán, lý luận giỏi, có tài hùng biện. Đi chung với Tấu Thư, Lưu Hà, Xương, Khúc thì khả năng hùng biện rất sắc sảo. Đó là bộ sao của quan tòa, luật sư, chính trị gia, thương thuyết gia, giáo sư, giáo sĩ.
- thích hoạt động về chính trị, cũng như có khả năng và có thể hiển đạt về võ nghiệp. Đây là bộ sao văn võ kiêm toàn, đa năng, đa hiệu.
- Riêng với phụ nữ thì người có khí phách, có ý chí mạnh như đàn ông, có tâm tính của nam giới. Đó là những người rất đặc biệt, tự tay lập nghiệp, quán xuyến cả nội trợ và ngoại giao, vừa đắc dụng trong gia đình vừa đắc dụng ngoài xã hội.
b. Những ý nghĩa xấu của Tang Hổ hãm địa:
- sự ương ngạnh, ngoan cố, cứng đầu, bướng bỉnh
- tính ưu tư, hay lo lắng, phiền muộn, cô độc
- thích chơi bời, ăn ngon mặc đẹp, hay say sưa nhậu nhẹt (nam giới)
4. Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ:
Đắc địa, nam Mệnh thường hiển đạt về chính trị nếu được nhiều văn tinh hội chiếu, hiển đạt về quân sự nếu được võ tinh đi kèm.
- khổ cực, cô độc
- khắc vợ/chồng, góa bụa, cô đơn
- bị bắt bớ, giam cầm
- bị bệnh tật trầm kha
- bị tai nạn nguy hiểm đến tính mạng
- yểu tử
5. Ý nghĩa của tang hổ và một số sao khác:
a. Những cách tốt:
- Hổ Tấu: có khả năng diễn thuyết hùng hồn, lời lẽ lưu loát và khích động, có sức quyến rũ bằng ngôn ngữ rất sâu sắc. Nếu đi chung với các sao hùng biện khác như Lưu Hà, Khốc, Hư, Văn Xương, Văn Khúc thì tài hùng biện đạt mức quốc tế. Do đó, có ý nghĩa phụ nhưng không kém quan trọng là sự hiển đạt vì khoa cử (thi đỗ cao), về công danh (có chức phận lớn, được nhiều người biết tiếng), về khả năng tâm lý chiến (huy động quần chúng, vận động tinh thần).
- Hổ Phi đồng cung (gọi là hổ mọc cánh): vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, đạt quyền chức, may mắn nói chung.
- Hổ, Cái, Long, Phượng (Tứ Linh): cũng rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, uy tín, khoa giáp.
- Hổ Kình hay Hổ Hình đồng cung hay hợp chiếu: người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.
- Hổ ở Dần (hổ cư hổ vị): ví như cọp ở rừng núi, có thể vùng vẫy tung hoành như ý muốn. Có nghĩa như gặp được thời, gặp vận hội may mắn, có thể phát huy tài năng, đạt chức quyền cao. Vị trí này rất hợp với hai tuổi Giáp và Kỷ, thường lỗi lạc về võ nghiệp, lưu danh hậu thế. Rất độc với tuổi Bính, Mậu.
b. Những cách xấu:
- Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): rất độc, báo hiệu cho tang tóc, tai nạn chết người, họa lớn. Nếu có Thiên Đồng thì hóa giải được.
- Tang Hổ gặp Lưu Tang, Lưu Hổ: tang tóc liên tiếp, ưu phiền rất nặng, tai họa khủng khiếp.
8. Ý nghĩa của tang hổ ở các cung:
a. ở Phu Thê:
- cưới chạy tang
- có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn
- ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu)
- lấy vợ/chồng có tật, mù lòa, què gẫy mới tránh được hình khắc, chia ly
b. ở Bào:
- Tang Hổ Trực Tuế: anh chị em bất hòa
- Tang, Mã: anh chị em ly tán
c. ở Tử:
- khó sinh, sinh non ngày tháng
- sinh con khó nuôi
- sinh con nhưng không nuôi được
- gặp Kình, Sát: có thể không con
- gặp Không, Kiếp: sát con
- gặp Thai: sảy thai, con chết non
- gặp Không, Kiếp, Thai: có thể phá thai
- nếu thêm Hình: có mổ xẻ lúc sinh nở, con chết trong bụng mẹ, khó đẻ, phá thai.
d. ở Điền:
- Tang Hỏa: cháy nhà hay một phần nhà
- Tang, Phục, Không, Phù: vô sản
- Tang, Đào, Hồng: hưởng di sản của cô dì để lại
e. ở Tật:
Bệnh hoạn nhiều, nhất là các bệnh kể ở mục 1.
f. ở Phúc:
- tổn thọ
- gia đình không toàn vẹn
g. ở Hạn:
- Tang Mã Khốc Hư hay Tang Quả Khốc Hư
- Tang Hổ Bệnh Khách
- Gặp Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư (có nhiều tang liên tiếp, có đại tang)
- Tang, Hình, Khách
- Tang Hổ, Khốc Mã (súc vật chết vì bệnh tật)
- Tang Khách Kỵ Hình: tự ải
- Hổ Riêu hay Hổ Đà Kỵ Nhật
- Hổ Đà Hình hay Hổ Khốc Riêu
- Hổ ở Dần, Kiếp ở Tuất
- Hổ Phục
- Hổ, Tuế, Phù, Phủ
Nguồn: tuvi.vn